Từ trước đến nay y học là ngành học danh giá, là ước mơ của nhiều bạn trẻ. Đây chính là một trong những ngành có điểm chuẩn cao nhất, tỷ lệ chọi cao nhưng lại hấp dẫn không ít mong muốn thực tế đông đảo của các bạn học sinh cuối cấp đăng ký dự thi hàng năm. Bài viết này sẽ chia sẻ nội dung Bác sĩ lương bao nhiêu? Phụ cấp của y sĩ, y tá mức lương cơ bản là bao nhiêu?
Mục lục
Điều kiện để trở thành viên chức ngành y là gì?

Căn cứ Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về chức danh nghề nghiệp thuộc ngành y gồm:
– Nhóm chức danh bác sĩ: Bác sĩ cao cấp hạng 1, bác sĩ chính hạng 2, bác sĩ hạng 3.
– Nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng: Bác sĩ y học đề phòng cao cấp hạng 1, bác sĩ y học đề phòng chính hạng 2, bác sĩ y học dự phòng hạng 3.
– Chức danh y sĩ chỉ bao gồm y sĩ hạng IV.
Theo đó, điều kiện, chuẩn mực về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng tuyển dụng viên chức chuyên môn y của các chức danh nêu trên được quy định như sau:
STT | Chức danh | Trình độ huấn luyện, bồi dưỡng |
1 | Bác sĩ cao cấp | – Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II/tiến sĩ ngành y trừ y học dự phòng; bác sĩ chuyên khoa cấp II/tiến sĩ Răng, Hàm, Mặt. – Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sĩ/chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh. |
2 | Bác sĩ chính | – Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I/thạc sĩ nhóm ngành y học trừ y học dự phòng trở lên; bác sĩ chuyên khoa cấp I/thạc sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt trở lên. – Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sĩ/chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh. |
3 | Bác sĩ | – Tốt nghiệp bác sĩ ngành y học trừ y học dự phòng; bác sĩ Răng – Hàm – Mặt. – Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sĩ/chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh. |
4 | Y sĩ | Tốt nghiệp y sĩ trung cấp |
Xem thêm :Tổng hợp những nghề lương cao nhất Việt Nam hiện nay
Bác sĩ lương bao nhiêu?

Bậc lương | Hệ số lương bác sĩ | Mức lương | ||
---|---|---|---|---|
Hết 30/6/2023 | Từ 01/7/2023 | Mức tăng | ||
Bác sĩ cao cấp, bác sĩ y học dự phòng cao cấp | ||||
Bậc 1 | 6.2 | 9.238.000 | 11.160.000 | 1.922.000 |
Bậc 2 | 6.56 | 9.774.400 | 11.808.000 | 2.033.600 |
Bậc 3 | 6.92 | 10.310.000 | 12.456.000 | 2.146.000 |
Bậc 4 | 7.28 | 10.847.000 | 13.104.000 | 2.257.000 |
Bậc 5 | 7.64 | 11.383.600 | 13.752.000 | 2.368.400 |
Bậc 6 | 8.0 | 11.920.000 | 14.400.000 | 2.480.000 |
Bác sĩ chính, bác sĩ y học dự phòng chính | ||||
Bậc 1 | 4.4 | 6.556.000 | 7.920.000 | 1.364.000 |
Bậc 2 | 4.74 | 7.062.600 | 8.532.000 | 1.469.400 |
Bậc 3 | 5.08 | 7.569.200 | 9.144.000 | 1.574.800 |
Bậc 4 | 5.42 | 8.075.800 | 9.756.000 | 1.680.200 |
Bậc 5 | 5.76 | 8.582.400 | 10.368.000 | 1.785.600 |
Bậc 6 | 6.1 | 9.089.000 | 10.980.000 | 1.891.000 |
Bậc 7 | 6.44 | 9.595.600 | 11.592.000 | 1.996.400 |
Bậc 8 | 6.78 | 10.102.200 | 12.204.000 | 2.101.800 |
Bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng | ||||
Bậc 1 | 2.34 | 3.486.600 | 4.212.000 | 725.400 |
Bậc 2 | 2.67 | 3.978.300 | 4.806.000 | 827.700 |
Bậc 3 | 3.0 | 4.470.000 | 5.400.000 | 930.000 |
Bậc 4 | 3.33 | 4.961.700 | 5.994.000 | 1.032.300 |
Bậc 5 | 3.66 | 5.453.400 | 6.588.000 | 1.134.600 |
Bậc 6 | 3.99 | 5.945.100 | 7.182.000 | 1.236.900 |
Bậc 7 | 4.32 | 6.436.800 | 7.776.000 | 1.339.200 |
Bậc 8 | 4.65 | 6.928.500 | 8.370.000 | 1.441.500 |
Bậc 9 | 4.98 | 7.420.200 | 8.964.000 | 1.543.800 |
Y sĩ | ||||
Bậc 1 | 1.86 | 2.771.400 | 3.348.000 | 576.600 |
Bậc 2 | 2.06 | 3.069.400 | 3.708.000 | 638.600 |
Bậc 3 | 2.26 | 3.367.400 | 4.068.000 | 700.600 |
Bậc 4 | 2.46 | 3.665.400 | 4.428.000 | 762.600 |
Bậc 5 | 2.66 | 3.963.400 | 4.788.000 | 824.600 |
Bậc 6 | 2.86 | 4.261.400 | 5.148.000 | 886.600 |
Bậc 7 | 3.06 | 4.559.400 | 5.508.000 | 948.600 |
Bậc 8 | 3.26 | 4.857.400 | 5.868.000 | 1.010.600 |
Bậc 9 | 3.46 | 5.155.400 | 6.228.000 | 1.072.600 |
Bậc 10 | 3.66 | 5.453.400 | 6.588.000 | 1.134.600 |
Bậc 11 | 3.86 | 5.751.400 | 6.948.000 | 1.196.600 |
Bậc 12 | 4.06 | 6.049.400 | 7.308.000 | 1.258.600 |
Y tá cao cấp
Bậc 1: 3.744.000 đồng.
Bậc 2: 4.272.000 đồng.
Bậc 3: 4.800.000 đồng.
Bậc 4: 5.328.000 đồng.
Bậc 5: 5.856.000 đồng.
Bậc 6: 6.384.000 đồng.
Bậc 7: 6.912.000 đồng.
Bậc 8: 7.440.000 đồng.
Bậc 9: 7.968.000 đồng.
Y tá chính
Bậc 1: 2.976.000 đồng.
Bậc 2: 3.296.000 đồng.
Bậc 3: 3.616.000 đồng.
Bậc 4: 3.936.000 đồng.
Bậc 5: 4.256.000 đồng.
Bậc 6: 4.576.000 đồng.
Bậc 7: 4.896.000 đồng.
Bậc 8: 5.216.000 đồng.
Bậc 9: 5.536.000 đồng.
Bậc 10: 5.856.000 đồng.
Bậc 11: 6.176.000 đồng.
Bậc 12: 6.496.000 đồng.
Y tá
Bậc 1: 2.640.000 đồng.
Bậc 2: 2.928.000 đồng.
Bậc 3: 3.216.000 đồng.
Bậc 4: 3.504.000 đồng.
Bậc 5: 3.792.000 đồng.
Bậc 6: 4.080.000 đồng.
Bậc 7: 4.368.000 đồng.
Bậc 8: 4.656.000 đồng.
Bậc 9: 4.944.000 đồng.
Bậc 10: 5.232.000 đồng.
Bậc 11: 5.520.000 đồng.
Bậc 12: 5.808.000 đồng.
Xem thêm: Sản lượng là gì? Tìm hiểu bảng cân đối liên ngành về sản lượng
Bảng lương mới ra trường là bao nhiêu?

Bác sĩ mới ra trường thường áp dụng hệ số bậc 1 của các chức danh tương ứng. Cụ thể thì lương bác sĩ mới ra trường được bổ nhiệm chức danh bác sĩ được áp dụng hệ số lương 2,34; nếu được bổ nhiệm chức danh bác sĩ chính thì được áp dụng hệ số lương 4,4 và nếu bổ nhiệm vị trí cao cấp sẽ được áp dụng hệ số lương 6,2.
STT | Đối tượng | Mức lương hết ngày 30/06/2023 | Mức lương từ ngày 01/07/2023 |
---|---|---|---|
1 | Bác sĩ | 3.486.600 | 4.212.000 |
2 | Bác sĩ chính | 6.556.000 | 7.920.000 |
3 | Bác sĩ cao cấp | 9.238.000 | 11.160.000 |
Bên cạnh đấy, bác sĩ mới ra trường cũng có thể được thỏa thuận với cơ sở y tế nếu bác sĩ là người lao động, điều kiện là không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP.
Xem thêm: Ngành quản trị kinh doanh lương bao nhiêu? Bí quyết để có mức lương tốt
Qua bài viết trên, mình đã chia sẻ tới các bạn Bác sĩ lương bao nhiêu? Phụ cấp của y sĩ, y tá mức lương cơ bản là bao nhiêu? Hy vọng bài viết sẽ mang tới các bạn nhiều thông tin hữu ích. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!
Vũ Thơm – Tổng hợp & chỉnh sửa
Tham khảo nguồn: (luatminhkhue.vn, suckhoedoisong.vn,…)